Top 20 nhà toán học nổi tiếng nhất toàn cầu

18-02-2021 20 32350 2 3

Báo lỗi

Toán học là ngành nghiên cứu về những con số, cấu trúc, không gian và sự thay đổi. Mọi lĩnh vực trong cuộc sống đều liên quan đến toán học. Toplist giới thiệu với bạn những nhà toán học nổi tiếng nhất toàn cầu nhằm tôn vinh những góp sức quan trọng của họ cho sự phát triển nhân loại. Đây đều là những tên tuổi nổi tiếng mà chúng ta đã từng tiếp xúc ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường bởi họ là cha đẻ của những công thức toán học cực kỳ quen thuộc.

1234567891011121314151617181920

1


Nguyễn Tăng Cường

Isaac Newton (1642 – 1727)

Isaac Newton không những là nhà toán học mà còn là nhà vật lý, nhà triết học, nhà thiên văn học,… lỗi lạc của nhân loại. Trong lĩnh vực toán học, ông cùng với Gottfried Leibniz đã nghiên cứu và phát triển phép tính vi phân và tích phân. Ông cũng đưa ra nhị thức Newton tổng quát.


Phép tính vi – tích phân được sáng tạo nhằm giải quyết 4 vấn đề khoa học của thế kỷ XVII:


  • Vấn đề 1: Giải quyết bài toán vật lý; vật thể chuyển động theo một công thức là một hàm số theo thời gian.
  • Vấn đề 2: Tìm tiếp tuyến của một đường cong. Bài toán này thuộc về hình học, nhưng nó có những ứng dụng quan trọng trong khoa học.
  • Vấn đề 3: Vấn đề tìm giá trị cực lớn và cực tiểu của một hàm số
  • Vấn đề 4: Tìm chiều dài của đường cong, chẳng hạn như khoảng cách đi được của một hành tinh trong một thời gian nào đó; diện tích của hình giới hạn bởi những đường cong; thể tích của những khối giới hạn bởi những mặt,…

Isaac Newton sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo ở Lincolnshire, Vương Quốc Anh. Nhờ đam mê khoa học với những con số, ông đã cho phát hành những học thuyết, nghiên cứu khoa học có giá trị cho toàn nhân loại cho tới hiện tại và tương lai như: định luật Newton, luật vạn vật hấp dẫn,…

Isaac Newton
Isaac Newton


2


Nguyễn Tăng Cường

Blaise Pascal (1623 – 1662)

Blaise Pascal là nhà toán học tài năng, nhà vật lý, ý tưởng và triết gia Cơ Đốc người Pháp. Ông là người thứ nhất nghiên cứu và ý tưởng ra máy tính cơ học và được gọi là máy tính Pascal. Năm 1653, ông viết Traité du triangle arithmétique (Chuyên luận về Tam giác Số học) mô tả một biểu mẫu gọi là Tam giác Pascal. Tuy qua đời ở tuổi 39 vì thể chất yếu nhưng ông đã để lại nhiều di sản và đóng góp cho nền Toán học toàn cầu.


Ứng dụng ngôn ngữ lập trình Pascal trong trong thực tiễn cuộc sống:

  • Lập trình ứng dụng, phần mềm,…
  • Lập trình di chuyển cho Robot.

Ứng dụng tam giác Pascal:

  • nền móng để phát hành 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.
  • Dùng để minh chứng nhị thức Newton.
  • Ứng dụng trong thuật toán trong lĩnh vực tin học.
Blaise Pascal
Blaise Pascal

3


Nguyễn Tăng Cường

Fibonacci (1170 – 1250)

Fibonacci là một nhà toán học tài ba người Ý. Tuy ông không phải là người ý tưởng nhưng đã có công lan truyền hệ ký số Hindu – Ả Rập phổ biến khắp châu Âu. Dãy số hiện đại mang tên ông, số Fibonacci vẫn được sử dụng phổ biến cho tới ngày nay.

Ứng dụng hệ số Hindu – Ả Rập: Áp dụng nó vào tính toán sổ sách, chuyển đổi trọng lượng, chiều dài, tính toán tiền lời, đổi tiền và những ứng dụng khác.


    Ứng dụng dãy số Fibonacci trong tự nhiên và kỹ thuật:

    • Một sự trùng hợp ngẫu nhiên khi dãy số Fibonacci trùng với số cánh hoa của hầu hết những loại hoa. Trong những số: 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55 hoặc 89. Hoa loa kèn có 3 cánh, hoa mao lương vàng có 5 cánh, hoa phi yến thường có 8 cánh, hoa cúc vạn thọ có 13 cánh, hoa cúc tây có 21 cánh, hoa cúc thường có 34, hoặc 55 hoặc 89 cánh.
    • Dãy số Fibonacci được xem là tỉ lệ vàng cho chuẩn mực của nét đẹp trong nghệ thuật và kiến trúc và tài chính.
    Fibonacci
    Fibonacci

    4


    Nguyễn Tăng Cường

    Thales (624 – 546 TCN)

    Thalès de Milet hay theo phiên âm tiếng Việt là Ta-lét, là một triết gia, một nhà toán học người Hy Lạp sống trước Socrates, người đứng đầu trong bảy nhà hiền triết của Hy Lạp. Ông cũng được xem là một nhà triết gia thứ nhất trong nền triết học Hy Lạp cổ đại, là “cha đẻ của khoa học”.


    Thales là nhà toán học và là một trong bảy nhà triết học nổi tiếng của tổ quốc Hy Lạp. Ông đã có công rất lớn trong lĩnh vực toán học khi đã ý tưởng ra một định lý toán học và được đặt tên của chính mình, đó là định luật Thales.

    Ứng dụng định lý Thales trong cuộc sống:

    • Đo chiều cao Kim Tự Tháp Khufu.
    • Đo khoảng cách khi không thể tới được: khoảng cách của dòng sông, chiều cao của ngọn núi,…
    Thales
    Thales

    5


    Nguyễn Tăng Cường

    Pythagoras (580 đến 572 – 500 đến 490 TCN)

    tổ quốc Hy Lạp là cái nôi quy tụ những con người tài ba nhất toàn cầu và cái tên Pythagoras cũng không ngoại lệ. Pythagoras là một nhà triết học người Hy Lạp và là người sáng lập ra trào lưu tín ngưỡng có tên học thuyết Pythagoras. Ông thường được biết đến như một nhà khoa học và toán học vĩ đại. Trong tiếng Việt, tên của ông thường được phiên âm từ tiếng Pháp thành Pi-ta-go.

    Pythagoras, nhà toán học, triết học, khoa học người Hy Lạp nổi danh trong thời cổ đại. Tên ông và những định lý toán học cơ bản luôn có trong sách giáo khoa. Với định lý nổi tiếng mang tên ông “Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền khi nào cũng bằng tổng bình phương hai cạnh còn sót lại” được coi là nền móng cơ bản trong hình học và giúp ông nổi danh khắp toàn cầu.

    Ứng định lý Pythagoras để giải những bài toán hình học:

    • Tìm những cạnh của tam giác vuông.
    • Tính Khoảng cách giữa hai điểm trong mặt phẳng X-Y.
    Pythagoras
    Pythagoras

    6


    Nguyễn Tăng Cường

    Alan Turing (1912 – 1954)

    Alan Turing là nhà toán học, nhà mật mã học, logic học người Anh. Ông được mệnh danh là cha đẻ của ngành khoa học máy tính. Phép thử Turing là một trong số thành tựu mà ông đã để lại cho nhân loại.

    Alan Mathison Turing là một nhà toán học, logic học và mật mã học người Anh thường được xem là cha đẻ của ngành khoa học máy tính. Phép thử Turing là một trong những góp sức của ông trong ngành trí tuệ nhân tạo: thử thách này đưa ra câu hỏi rằng máy móc có khi nào đạt được ý thức và rất có thể suy nghĩ được hay không.

    Ứng dụng của Phép thử Turing:

    • Tạo cảm hứng cho những nhà khoa học nghiên cứu về siêu máy tính và trí tuệ nhân tạo trong tương lai.
    • Năm 1952, ông đã cho xuất bản một bài viết về vấn đề này, dưới cái tên “Cơ sở hoá học của hình thái học” (The Chemical Basis of Morphogenesis). Điểm trọng tâm lôi cuốn sự để ý của ông là việc tìm hiểu sự sắp xếp lá theo chu trình của dãy số Fibonacci, sự tồn tại của dãy số Fibonacci trong cấu trúc của thực vật. Ông dùng phương trình phản ứng phân tán, cái mà hiện nay là trung tâm của ngành Tạo mẫu hình (pattern formation).
    Alan Turing
    Alan Turing

    7


    Nguyễn Tăng Cường

    Andrew Wiles (11 tháng tư, 1953)

    Andrew Wiles là nhà toán học người Anh, ông là người thứ nhất minh chứng được định lý lớn Fermat. Hiện vẫn vẫn chưa xác định được năm sinh và năm mất của ông. Andrew John Wiles là nhà toán học người Anh, được biết đến như người thứ nhất minh chứng được định lý lớn Fermat.

    Wiles được giới thiệu về định lý lớn Fermat ngay lúc ông mới 10 tuổi. Những năm sau đó ông thử tìm cách minh chứng định lý theo những phương pháp truyền thống trong sách giáo khoa. Tuy nhiên, khi bắt đầu giai đoạn nghiên cứu sinh ông chuyển sang nghiên cứu những hàm elip, dưới sự hướng dẫn của giáo sư John Coates.

    Trong thời gian làm nghiên cứu sinh tại trường Clare tại Cambridge, Wiles còn kiêm nhiệm trợ lý giáo sư tại ĐH Harvard. Đến năm 1980 khi nhận bằng TS, Wiles sang làm việc một thời gian ở Bonn trước khi đến Hoa Kỳ. Năm 1981, ông đã là giáo sư tại ĐH Princeton.

      Andrew Wiles
      Andrew Wiles

      Xóm Thông

      Xóm Thông 2016-11-21 00:58:00

      ông sinh ngày 11 tháng tư, 1953 và đến nay vẫn tồn tại đó sống nhé bạn 🙂

      8


      Nguyễn Tăng Cường

      René Descartes (1596 – 1650)

      René Descartes là nhà toán học, nhà khoa học, nhà triết gia người Pháp. René Descartes (“Rơ-nê Đề-những”, 1596–1650) là triết gia, nhà khoa học, nhà toán học người Pháp, được một số người xem là cha đẻ của triết học hiện đại.

      Ông được mệnh danh là cha đẻ của triết học hiện đại. Ông có nhiều góp sức to lớn trong lĩnh vực toán học. Đó là hệ thống hóa hình học giải tích, mô tả lũy thừa, lý thuyết về những đẳng thức. Ông là người đi đầu trong việc xác lập toán học hiện đại với những kí hiệu x, y, z làm ẩn số.

      Đóng góp quan trọng nhất của Descartes với toán học là việc hệ thống hóa hình học giải tích, hệ những trục tọa độ vuông góc được mang tên ông. Ông là nhà toán học thứ nhất phân loại những đường cong dựa theo tính chất của những phương trình tạo thành chúng. Ông cũng có thể có những đóng góp vào lý thuyết về những đẳng thức. Descartes cũng là người thứ nhất dùng những chữ cái sau cuối của bảng chữ cái để chỉ những ẩn số và dùng những chữ cái thứ nhất của bảng chữ cái để chỉ những giá trị đã biết. Ông cũng đã sáng tạo ra hệ thống ký hiệu để mô tả lũy thừa của những số (chẳng hạn trong biểu thức x²). Mặt khác, chính ông đã thiết lập ra phương pháp, gọi là phương pháp dấu hiệu Descartes, để tìm số nghiệm âm, dương của bất kỳ phương trình đại số nào.

      René Descartes
      René Descartes

      9


      Nguyễn Tăng Cường

      Euclid (thế kỉ III TCN)

      Euclid đôi khi còn được biết đến với tên thường gọi Euclid thành Alexandria, sống vào thế kỉ 3 TCN, là nhà toán học lỗi lạc thời cổ Hy lạp. Ông được mệnh danh là “cha đẻ của hình học”. rất có thể nói hầu hết kỹ năng và kiến thức hình học ở cấp trung học cơ sở hiện nay đều đã được đề cập một cách có hệ thống, chính xác trong cuốn sách Cơ sở gồm 13 cuốn do Euclid viết ra, và đó cũng là cuốn sách có tác động nhất trong Lịch sử toán học kể từ khi nó được xuất bản đến cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20.

      bằng phương pháp chọn lọc, phân biệt những loại kỹ năng và kiến thức hình học đã có, bổ sung, khái quát và sắp xếp chúng lại thành một hệ thống chặt chẽ, dùng những tính chất trước để suy ra tính chất sau, cuốn sách Cơ sở đồ sộ của Euclid đã đặt nền móng cho môn hình học cũng như toàn bộ toán học cổ đại. cuốn sách gồm 13 cuốn: sáu cuốn đầu gồm những kỹ năng và kiến thức về hình học phẳng, ba cuốn tiếp theo có nội dung số học được trình diễn dưới dạng hình học, cuốn thứ mười gồm những phép dựng hình có liên quan đến đại số, 3 cuốn sau cuối nói về hình học không gian.

      Trong cuốn thứ nhất, Euclid đưa ra 5 tiên đề: Qua hai điểm bất kì, luôn luôn vẽ được một đường thẳng, Đường thẳng rất có thể nối dài vô hạn, Với tâm bất kì và nửa đường kính bất kì, luôn luôn vẽ được một đường tròn, Mọi góc vuông đều bằng nhau, Nếu 2 đường thẳng tạo thành với một đường thẳng thứ 3 hai góc trong cùng phía có tổng nhỏ hơn 180 độ thì chúng sẽ cắt nhau về phía đó. Và 5 định đề: Hai cái cùng bằng cái thứ ba thì bằng nhau, Thêm những cái bằng nhau vào những cái bằng nhau thì được những cái bằng nhau, Bớt đi những cái bằng nhau từ những cái bằng nhau thì được những cái bằng nhau, Trùng nhau thì bằng nhau, Toàn thể lớn hơn một phần.

        với những tiên đề và định đề đó, Euclid đã minh chứng được toàn bộ những tính chất hình học.

        Euclid
        Euclid

        10


        Nguyễn Tăng Cường

        Carl Friedrich Gauss (1777 – 1855)

        Carl Friedrich Gauss là nhà toán học tài năng người Đức. Ông được mệnh danh là hoàng tử của những nhà toán học. Những đóng góp của ông trong lĩnh vực toán học gồm: Lý thuyết số, giải tích, hình học vi phân. Ông được nhiều người biết đến khi đã minh chứng rằng mọi đa đều có số cạnh bằng số nguyên tố Fermat đều rất có thể dựng được bằng compa và thước kẻ.


        Carl Friedrich Gauss là một nhà toán học và nhà khoa học người Đức tài năng, người đã có nhiều đóng góp lớn cho những lĩnh vực khoa học, như lý thuyết số, giải tích, hình học vi phân, khoa trắc địa, từ học, tĩnh điện học, thiên văn học và quang học.

        Được mệnh danh là “hoàng tử của những nhà toán học”, với tác động sâu sắc cho sự phát triển của toán học và khoa học, Gauss được xếp ngang hàng cùng Leonhard Euler, Isaac Newton và Archimedes như là những nhà toán học vĩ đại nhất của lịch sử. Gauss có nhiều đóng góp rất quan trọng cho toán học đại số và lý thuyết số. Ngoài ra ông còn đưa ra hằng số Gauss, nghiên cứu về hiện tượng từ tính, và tên của ông đã được đặt cho đơn vị từ trường.

        Carl Friedrich Gauss
        Carl Friedrich Gauss

        11


        Phan Thị Kim Ngân

        Georg Cantor (1845-1918)

        Trong toàn bộ những nhà toán học vĩ đại, Cantor là khuôn mẫu chính cho nhận định một thiên tài về toán học và bệnh tâm thần không thể tách rời nhau. Là một nhà toán học lừng danh, là cha đẻ của lý thuyết tập hợp – nền tảng của môn học này. Ông đã bắt đầu một cuộc cách mạng toán học, làm chấn động những cơ sở của môn học này với một câu hỏi đơn giản: “Vô hạn lớn đến chừng nào?”.

        Trước Cantor, vấn đề vô cực vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ và có hệ thống. Nó là nguồn gốc của nhiều nghịch lý và sự nhầm lẫn. những nhà thần học thường dùng ý niệm vô cực trong những phép ẩn dụ. Cantor là người thứ nhất đã đưa ra được giải thích hợp lý, chính xác và có hệ thống về khái niệm này. Tuy nhiên, những gì Cantor đã làm khiến cho những nhà toán học khác sợ hãi và chỉ trích ông. Họ coi Toán học là một nền tảng vững chắc trong những lúc những gì Cantor đưa ra là quá mơ hồ, ngược cảm nhận, đầy rẫy những nghịch lí,. . . Những điều đó đe dọa đến sự chắc chắn của toán học.

        Năm 1894, Cantor làm việc liên tục với “Giả thuyết Continuum” trong hơn 2 năm ròng. Khoảng thời gian này là lúc cuộc đời ông xuống dốc. Tháng 5 năm đó, ông suy sụp tinh thần nặng nề rồi đi đến trầm cảm. sau cuối, ông bị mang tới Nervenklinik, một nhà thương điên ở Halle.

        Georg Cantor
        Georg Cantor

        12


        Phan Thị Kim Ngân

        Paul Erdős (1913-1996)

        Erdős là nhà toán học người Hungary, ông theo đuổi vấn đề trong toán học tổ hợp, lý thuyết đồ thị, lý thuyết số, giải tích toán học, lý thuyết xấp xỉ, lý thuyết tập hợp và lý thuyết xác suất. Ông được coi là một trong những nhà toán học xuất sắc nhất thế kỷ 20, ngoài toán học ông cũng nối tiếng vì tính cách lập dị.

        Không nhà cửa, không vợ con, ông luôn cư trú trong những viện toán rồi đến nhà đồng nghiệp sống nhờ, hoặc ở tại những khách sạn trong những hội nghị. Mọi tài sản của ông đều nằm gọn trong một chiếc va li. Bên cạnh đó Paul hiếm khi xuất bản một mình, ông rất thích hợp tác và đã viết khoảng 1.500 bài viết với 511 cộng tác viên khác. Paul trở thành nhà toán học thứ hai sau Euler về hiệu suất làm việc. Ngày 20/9/1996, Paul Erdos đang dự hội nghị toán học ở Warsaw (Ba Lan) thì qua đời vì đau tim, để lại nhiều thành tựu lớn lao cho ngành toán học toàn cầu.

        Paul Erdős
        Paul Erdős

        13


        Phan Thị Kim Ngân

        Leonhard Euler (1707- 1783)

        Được coi là nhà toán học có nhiều đóng góp nhất mọi thời đại, ông đã xuất bản gần 900 cuốn sách. Khi ông bị mù vào cuối những năm 50, khả năng của ông ở nhiều lĩnh vực lại càng tăng thêm. Ông đã đưa ra một biểu thức nổi tiếng trong toán học, là sợi dây liên hệ giữa hàm số mũ phức và hàm số lượng giác, hay còn gọi là đồng nhất thức Euler: eiπ + 1 = 0. Ông cũng là người đưa ra nhiều kí hiệu toán học mà ngày nay chúng ta vẫn đang sử dụng như: số “pi” để biểu diễn tỉ lệ giữa chu vi đường tròn và đường kính của nó, sin, cos, tg, cotg, Δx (số gia), Σ (tổng), f(x) (hàm f của x) …

        Euler cũng có nhiều đóng góp cho cơ học, vật lý. Ông đặc biệt nghiên cứu những định luật chuyển động của Issac Newton. Ngoài vật lý, Euler cũng nghiên cứu về thiên văn học, lý thuyết đường đạn, map, xây dựng, lý thuyết âm nhạc, thần học và triết học. Với những đóng góp cho khoa học, Euler được phong làm viện sỹ của 8 viện hàn lâm trên toàn cầu, Trong số đó có Anh, Pháp, Nga, Đức,…Ông cũng được coi là nhà toán học quan trọng nhất của thế kỷ XVIII.

        Leonhard Euler
        Leonhard Euler

        14


        Phan Thị Kim Ngân

        Girolamo Cardano (1501 -1576)

        Girolamo Cardano là một nhà toán học, thầy thuốc, nhà chiêm tinh học người Ý thời Phục Hưng. Ông theo học ngành y nhưng do tính cách hơi gàn dở và lối sống lập dị khiến cho ông rất khó tìm được việc. Nhưng do yêu thích ông vẫn quyết chí theo nghề và trở thành người thứ nhất đưa ra những giải thích về sốt thương hàn.

        Cardano đến với toán học một cách tình cờ, do túng thiếu nên ông lao đầu vào cờ bạc, và như trong một cuốn sách ông viết về thời cơ trong những cuộc chơi “Liber de ludo aleae” được viết vào năm 1560 và xuất bản năm 1663, sau khi ông chết, cuốn sách gồm có những lý giải về những xác suất có hệ thống, dẫn đến sự phát hành của số liệu thống kê, tiếp thị, ngành bảo hiểm và dự báo thời tiết. Ngày nay, Cardono được biết nhiều nhất về những thành tựu của ông trong đại số học. Ông đã xuất bản lời giải phương trình bậc ba và bậc bốn trong cuốn sách những quy tắc của đại số học.

        Girolamo Cardano
        Girolamo Cardano

        15


        Phan Thị Kim Ngân

        Hypatia (360-415)

        Hypatia là nhà toán học nữ thứ nhất trên toàn cầu, đồng thời còn là nhà thiên văn học, triết học, vật lý học. Bà là con gái duy nhất của nhà toán học Theon thành Alexandria, tiếp thu nền giáo dục từ cha, Hypatia sau đó cũng trở thành một học giả tại thư viện ở Alexandria vào thế kỷ thứ 4 sau Công nguyên.

        Di sản khoa học có giá trị nhất của bà là phiên bản chỉnh sửa Euclid’s The Elements, văn bản toán học Hy Lạp quan trọng nhất và là một trong những phiên bản tiêu chuẩn trong nhiều thế kỷ. Là một người phụ nữ tài năng, nhưng Hypatia lại có một kết cục cực kỳ bi thảm. Bà bị một đám đông người Cơ đốc cuồng tín tra tấn tàn bạo và đẫm máu, sau đó bị thiêu chết.

        Hypatia
        Hypatia

        16


        Phan Thị Kim Ngân

        Wilhelm Leibniz (1646-1716)

        Gottfried Wilhelm Leibniz là một nhà bác học người Đức với những tác phẩm chủ yếu viết bằng tiếng Latin và tiếng Pháp. Ông được giáo dục về luật và triết học, và phục vụ như là factotum cho hai gia đình quý tộc lớn người Đức, Leibniz đã đóng một vai trò quan trọng trong chính trị của châu Âu và những vấn đề ngoại giao trong thời đại của ông.

        Ông chiếm vị trí quan trọng ngang nhau trong cả lịch sử triết học và lịch sử toán học. Ông khám phá ra vi tích phân độc lập với Isaac Newton, và ký hiệu của ông được sử dụng rộng rãi từ đó. Ông cũng khám phá ra hệ thống số nhị phân, nền tảng của hầu hết những cấu trúc máy tính hiện đại.

        Wilhelm Leibniz
        Wilhelm Leibniz

        17


        Phan Thị Kim Ngân

        Archimedes (khoảng năm 287-212 trước Công Nguyên).

        Archimedes (khoảng 287 trước Công Nguyên – khoảng 212 trước Công Nguyên) là một nhà toán học, nhà vật lý, kỹ sư, nhà ý tưởng, và một nhà thiên văn học người Hy Lạp. Dù ít chi tiết về cuộc đời ông được biết, ông được coi là một trong những nhà khoa học hàng đầu của thời kỳ cổ đại.

        Thường được xem là nhà toán học vĩ đại nhất thời cổ đại và là một trong những nhà toán học vĩ đại nhất mọi thời đại, ông đã báo trước phép vi tích phân và giải tích hiện đại bằng việc áp dụng những khái niệm về cực kì bé và phương pháp vét cạn để suy ra và minh chứng chặt chẽ một loạt những định lý hình học, gồm có những định lý về diện tích hình tròn, diện tích bề mặt và thể tích của hình cầu, cũng như diện tích dưới một đường parabol.

        những thành tựu toán học khác gồm có việc suy ra một phép xấp xỉ tương đối chính xác số pi, định nghĩa một dạng đường xoáy ốc mang tên ông (xoắn ốc Archimedes), và tạo ra một hệ sử dụng phép lũy thừa để biểu thị những số lớn. Ông cũng là một trong những người thứ nhất áp dụng toán học vào những bài toán vật lý, lập nên những ngành thủy tĩnh học và tĩnh học, gồm có lời giải thích cho nguyên lý của đòn bẩy. Ông cũng được biết đến là người đã thiết kế ra nhiều loại máy móc, chẳng hạn máy bơm trục vít, ròng rọc phức hợp, và những công cụ chiến tranh để bảo vệ quê nhà ông, Syracusa.

        Archimedes
        Archimedes

        18


        Phan Thị Kim Ngân

        Jules Henri Poincare (1854-1912).

        Jules Henri Poincaré (29 tháng tư năm 1854 – 17 tháng 6 năm 1912) là một nhà toán học, nhà vật lý lý thuyết, và là một triết gia người Pháp. Ông là một người đa tài và được coi là người có tầm hiểu biết sâu rộng những lĩnh vực khoa học như trong toán học.

        Là một nhà toán học và vật lý, ông đã có rất nhiều đóng góp cơ bản cho toán học thuần túy, toán học ứng dụng, vật lý toán, và cơ học thiên thể. Ông cũng là người đưa ra bài toán nổi tiếng giả thuyết Poincaré trong toán học. Khi nghiên cứu về bài toán ba vật thể, ông là người thứ nhất khám phá ra Hệ có tính tất định hỗn độn, sau này là cơ sở cho lý thuyết hỗn độn hiện đại (Chaos Theory). Ông được coi là một trong những cha đẻ của tô pô học.

        Jules Henri Poincare
        Jules Henri Poincare

        19


        Phan Thị Kim Ngân

        Georg Friedrich Bernhard Riemann (1826-1866).

        Georg Friedrich Bernhard Riemann là một nhà toán học người Đức, người đã có nhiều đóng góp quan trọng vào ngành giải tích toán học và hình học vi phân, xây dựng nền tảng cho việc phát triển lý thuyết tương đối sau này.

        Riemann là nhà toán học có tác động lớn nhất ở khoảng giữa thế kỉ 19. Những công trình ông xuất bản không nhiều, nhưng mở ra những ngành nghiên cứu mới phối hợp giải tích và hình học, gồm có lý thuyết của hình học Riemann, hình học đại số và lý thuyết về đa tạp phức. Những lý thuyết về mặt Riemann được mở rộng bởi Felix Klein và đặc biệt là Adolf Hurwitz. Lãnh vực này trong toán là những nền tảng trong tô pô, và trong thế kỉ 21 vẫn được áp dụng trong những cách thức mới vào toán vật lý.

        Riemann làm việc trong giải tích thực, nơi mà ông là một nhân vật nổi trội. Ngoài việc định nghĩa tích phân Riemann, bằng phương tiện của những tổng Riemann, ông phát triển lý thuyết những chuỗi lượng giác không phải là chuỗi Fourier, bước thứ nhất trong lý thuyết hàm tổng quát và nghiên cứu vi tích phân Riemann-Liouville. Ông đã có một số đóng góp nổi tiếng vào ngành số học giải tích hiện đại. Trong một bài báo ngắn (bài báo duy nhất và ông viết về đề tài số học), ông giới thiệu hàm số Riemann zeta và thiết lập sự quan trọng của nó trong việc hiểu được phân bố của số nguyên tố. Ông có một loạt những phỏng đoán về những tính chất của hàm số zeta, một Trong số đó là giả thuyết Riemann nổi tiếng.

        Georg Friedrich Bernhard Riemann
        Georg Friedrich Bernhard Riemann

        20


        Phan Thị Kim Ngân

        Muhammad ibn Musa al-Khwarizmi ( khoảng năm 780-khoảng năm 850).

        Muhammad ibn Musa al-Khwarizmi là một nhà toán học, thiên văn học, chiêm tinh học và địa lý học Ba Tư. Ông sinh vào khoảng năm 780 tại Khwārizm, khi đó thuộc Đế quốc Ba Tư (ngày nay là Khiva, Uzbekistan) và mất khoảng năm 850. Hầu như cả đời, ông là nhà thông thái ở Ngôi nhà của sự uyên bác tại Bagdad.

        Cuốn Đại số là cuốn sách thứ nhất viết về cách giải có hệ thống phương trình bậc bốn và tuyến tính. Nhờ đó ông được xem là cha đẻ của ngành đại số, một danh hiệu được sẻ chia chung với Diophantus. những bản dịch sang tiếng Latin cuốn sách Số học của ông, viết về số Ấn Độ, đã giới thiệu hệ thống số vị trí thập phân cho toàn cầu phương Tây trong thế kỷ thứ mười hai. Ông đã khảo sát và update cuốn Địa lý của Ptolemy cũng như viết một vài tác phẩm về thiên văn học và chiêm tinh học.

        Những đóng góp của ông không những có tác động rất lớn đến toán học, mà còn cả về ngôn ngữ. Từ đại số (algebra) xuất phát từ al-jabr, một trong hai phép toán được dùng để giải phương trình bậc bốn, như ông đã mô tả trong sách.

        Muhammad ibn Musa al-Khwarizmi
        Muhammad ibn Musa al-Khwarizmi

        Từ khóa: Top 20 nhà toán học nổi tiếng nhất toàn cầu, Top 20 nhà toán học nổi tiếng nhất toàn cầu, Top 20 nhà toán học nổi tiếng nhất toàn cầu

        Có thể bạn quan tâm:

        Trả lời

        Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *